logo

Thông báo

Icon
Error

Tùy chọn
Xem bài viết cuối Go to first unread
Offline admin  
#1 Đã gửi : 04/06/2019 lúc 09:56:25(UTC)
admin

Danh hiệu: Administration

Reputation:

Nhóm: Administrators
Gia nhập: 15-08-2015(UTC)
Bài viết: 28

Được cảm ơn: 4 lần trong 1 bài viết
Hướng dẫn này sẽ chỉ cách bạn cài đặt Apache web server trên Centos 7 cùng với việc cài PHP và MySQL với các phiên bản PHP từ 5.4 cho đến 7.0, 7.1, 7.2.


Dưới đây là chi tiết các bước thực hiện từ A-Z khi các bạn vừa cài xong Centos 7.

Hướng Dẫn Cài Apache, PHP 7 và MySQL trên CentOS 7

BƯỚC 1: Thêm EPEL và các công cụ hỗ trợ cho Centos 7

Để có thể tiến hành cài đặt trơn tru, các bạn cần add repo EPEL cho Centos 7 bằng lần lược các lệnh sau:

Mã:
rpm –import /etc/pki/rpm-gpg/RPM-GPG-KEY*
yum -y install epel-release
Khi thực hiện chỉnh sửa file trên Centos ta có thể sử dụng trình mặc định vi, nhưng mình khuyến khích xài nano vì nó thuận tiện và dễ thao tác hơn (ý kiến cá nhân là vậy) bằng lệnh:

Mã:
yum -y install nano
BƯỚC 2: Tiến hành cài MySQL / MariaDB

MariaDB là một sản phẩm mã đóng tách ra từ mã mở do cộng đồng phát triển của hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ MySQL nhằm theo hướng không phải trả phí với GNU GPL. MariaDB được phát triển từ sự dẫn dắt của những nhà phát triển ban đầu của MySQL, do lo ngại khi MySQL bị Oracle Corporation mua lại. MariaDB được định hướng để duy trì khả năng tương thích cao với MySQL, để đảm bảo khả năng hỗ trợ về thư viện đồng thời kết hợp một cách tốt nhất với các API và câu lệnh của MySQL.

Do đó, gần như các system và dev giờ đều chuyển sang dùng MariaDB do nó tốt hơn hẳn MySQL. Để cài đặt, các bạn dùng lệnh như dưới đây:

Trích dẫn:
Mã:
yum -y install mariadb-server mariadb
Sau khi cài, các bạn cần khởi động MariaDB và setup cho nó tự khởi động cùng hệ thống với câu lệnh:


Trích dẫn:
Mã:
systemctl start mariadb.service
systemctl enable mariadb.service
Tiếp theo là cài đặt mật khẩu cho user root của MySQL:


Mã:
mysql_secure_installation
Khi gõ dòng lệnh trên, các bạn sẽ trãi qua các bước như bên dưới, và cứ làm theo hướng dẫn nhé.

Mã:
Enter current password for root (enter for none): <–ENTER
Set root password? [Y/n] New password: <–điền pass của bạn vào và nhấn ENTER
Re-enter new password: <–nhập lại mật khẩu và nhấn ENTER
Remove anonymous users? [Y/n] <–ENTER
Disallow root login remotely? [Y/n] <–ENTER
Remove test database and access to it? [Y/n] <–ENTER
Reload privilege tables now? [Y/n] <–ENTER
Thanks for using MariaDB!
BƯỚC 3: Cài đặt Apache 2.4
Centos 7 có sẵn thư viện cài đặt Apache 2.4. Do đó, chúng ta có thể cài đặt nhanh chóng bằng lệnh:
Mã:
yum -y install httpd


Tương tự như khi cài MariaDB, chúng ta cũng cần khởi động và cài đặt cho nó tự chạy cùng Centos.

Mã:
systemctl start httpd.service
systemctl enable httpd.service
Để có thể truy cập máy chủ web từ bên ngoài, chúng ta phải mở các cổng HTTP (80) và HTTPS (443) trong tường lửa. Tường lửa mặc định trên CentOS là firewalld có thể được cấu hình bằng lệnh firewalld-cmd.

Mã:
firewall-cmd –permanent –zone=public –add-service=http
firewall-cmd –permanent –zone=public –add-service=https
firewall-cmd –reload
Bây giờ, bạn có thể thử truy cập vào IP của VPS hoặc địa chỉ localhost và coi thành quả của mình. Nếu giống như hình dưới thì bạn đã hoàn tất bước 3 và qua bước 4 cùng Hinun nhé :p




BƯỚC 4: Cài đặt PHP

Phiên bản mặc định của Centos 7 là PHP 5.4 khá cũ. Do đó, chúng ta cần phải add thêm Remi repo để cài các phiên bản PHP mới nhất như PHP 7.0, PHP 7.1, PHP 7.2,...

Thêm Remi CentOS repository lần lượt bằng các lệnh:

Mã:
rpm -Uvh http://rpms.remirepo.net...prise/remi-release-7.rpm
Install yum-utils as we need the yum-config-manager utility.
yum -y install yum-utils
and run yum update
yum update

Bây giờ bạn phải chọn phiên bản PHP nào bạn muốn sử dụng trên máy chủ của mình thông qua các phương án bên dưới.
Nếu bạn cài PHP 5.4 thì sử dụng lệnh đơn giản sau:

Mã:
yum -y install php
Nếu bạn cài PHP 7.0 thì cần thực hiện lệnh:

Mã:
yum-config-manager –enable remi-php70
yum -y install php php-opcache
Nếu bạn cài PHP 7.1 thì dùng lệnh:

Mã:
yum-config-manager –enable remi-php71
yum -y install php php-opcache

Và nếu bạn sử dụng PHP 7.2 thì cần gõ lệnh sau:

Mã:
yum-config-manager –enable remi-php72
yum -y install php php-opcache
Cuối cùng là khởi động lại Apache để các thay đổi của bạn được áp dụng vào server nhé.

Mã:
systemctl restart httpd.service


BƯỚC 6: Thiết lập MySQL hỗ trợ PHP
Để có được sự hỗ trợ của MySQL cho PHP, chúng ta có thể cài đặt gói php-mysqlnd. Bạn nên cài đặt một số gói PHP khác cũng như bạn có thể cần chúng cho các ứng dụng của mình. Bạn có thể tìm kiếm các gói PHP5 sẵn có như sau:

Mã:
yum search php
Chọn những cái bạn cần và cài đặt như thế này:

Mã:
yum -y install php-mysqlnd php-pdo
Mình sẽ cài đặt một số gói thông dụng hay dùng Wordpress, Joomla, Drupal bằng lệnh:

Mã:
yum -y install php-gd php-ldap php-odbc php-pear php-xml php-xmlrpc php-mbstring php-soap curl curl-devel
Khởi động lại Apache service:

Trích dẫn:
Mã:
systemctl restart httpd.service

Bạn có thể tạo 1 file info.php và để thư mục web để kiểm tra các gói được cài đặt như hình nhé:




BƯỚC 7: Cài đặt phpMyAdmin

phpMyAdmin là web GUI giúp bạn quản lý MySQL database một cách trực quan, dễ thao tác hơn là sử dụng các dòng lệnh phức tạp. Để cài đặt nó, bạn cần làm như sau:

Trích dẫn:
Mã:
yum -y install phpMyAdmin

Bước tiếp theo là thiết lập 1 số thông tin, bảo mật cho phpMyAdmin bằng cách chỉnh sửa file này:

Trích dẫn:
Mã:
nano /etc/httpd/conf.d/phpMyAdmin.conf

Khi gõ lệnh trên, các bạn sẽ thấy nội dung như bên dưới. Và chú ý phần chú thích của mình nhé.

Mã:
Alias /phpMyAdmin /usr/share/phpMyAdmin (chổ này bạn có thể đặt thành tên khác để ẩn đi cách truy cập mặc định)
Alias /phpmyadmin /usr/share/phpMyAdmin (Ở trên đổi tên gì, dưới này i như vậy)

<Directory /usr/share/phpMyAdmin/>
AddDefaultCharset UTF-8

<IfModule mod_authz_core.c>
# Apache 2.4
# <RequireAny>
# Require ip 127.0.0.1
# Require ip ::1 (chổ này thêm 1 dòng Allow nữa, nhập IP mà bạn cấp quyền truy cập)
# </RequireAny>
Require all granted
</IfModule>
<IfModule !mod_authz_core.c>
# Apache 2.2
Order Deny,Allow
Deny from All
Allow from 127.0.0.1
Allow from ::1 (chổ này thêm 1 dòng Allow nữa, nhập IP mà bạn cấp quyền truy cập)
</IfModule>
</Directory>


<Directory /usr/share/phpMyAdmin/>
Options none
AllowOverride Limit
Require all granted
</Directory>
Giờ chúng ta cần phải thay đổi giao thức truy cập cho phpMyAdmin:

Trích dẫn:
Mã:
nano /etc/phpMyAdmin/config.inc.php

Các bạn đổi chữ 'cookie' thành "'http' là được.

Trích dẫn:
Mã:
$cfg['Servers'][$i]['auth_type'] = 'http'; // Authentication method (config, http or cookie based)?

Cuối cùng là khởi động lại Apache:
Trích dẫn:

Mã:
systemctl restart httpd.service
Giờ các bạn hãy thử kiểm tra coi giống như hình chưa nhé http://192.168.1.100/phpmyadmin/:



Sửa bởi người viết 04/06/2019 lúc 09:59:18(UTC)  | Lý do: Chưa rõ

Ai đang xem chủ đề này?
Di chuyển  
Bạn không thể tạo chủ đề mới trong diễn đàn này.
Bạn không thể trả lời chủ đề trong diễn đàn này.
Bạn không thể xóa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể sửa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể tạo bình chọn trong diễn đàn này.
Bạn không thể bỏ phiếu bình chọn trong diễn đàn này.

Privacy Policy | Powered by YAF.NET | YAF.NET © 2003-2019, Yet Another Forum.NET
Thời gian xử lý trang này hết 0.104 giây.