logo

Thông báo

Icon
Error

Tùy chọn
Xem bài viết cuối Go to first unread
Offline anhthinhspkt  
#1 Đã gửi : 06/11/2018 lúc 09:33:43(UTC)
anhthinhspkt

Danh hiệu: Newbie

Reputation:

Nhóm: Registered
Gia nhập: 05-11-2018(UTC)
Bài viết: 1
Viet Nam
Đến từ: Hồ Chí Minh

Vì các yêu cầu của khách hàng về thực hiện các thủ tục về xây dựng quy hoạch, thết kế kỹ thuật và tổng dự toán…không rõ ràng, chúng tôi không có các thông tin cụ thể về dự án đầu tư. Do đó chúng tôi chỉ xin tư vấn về các quy định liên quan đến đầu tư vào khu công nghiệp của công ty TNHH.
Cụ thể theo điều 12 Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (Ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 04 nǎm 1997 của Chính phủ) quy định: “Chính phủ khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư nước ngoài dưới hình thức liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư, xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng KCN (sau đây gọi là Công ty phát triển hạ tầng KCN) được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Tuỳ theo quy mô và tính chất, một KCN có thể có một hoặc nhiều Công ty phát triển hạ tầng KCN”.
Theo quy định của pháp luật muốn đầu tư vào KCN thì phải được Cơ quan có thẩm quyền cho phép. Sau khi có quyết định chấp thuận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư của cấp có thẩm quyền, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể việc cho phép Công ty phát triển hạ tầng KCN là doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế (không áp dụng cho trường hợp doanh nghiệp Việt Nam tham gia doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam) được chậm nộp tiền thuê đất trong khoảng thời gian nhất định (tuỳ theo quy mô của dự án đầu tư, địa bàn hoạt động, khả nǎng tài chính của doanh nghiệp), dưới hình thức cho doanh nghiệp được nhận nợ tiền thuê đất thuộc vốn ngân sách Nhà nước.
Trên cơ sở đó, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc chậm nộp tiền thuê đất của các doanh nghiệp KCN là doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế (không áp dụng cho trường hợp doanh nghiệp Việt Nam tham gia doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam) cǎn cứ thoả thuận về thời gian chậm nộp tiền thuê đất giữa doanh nghiệp KCN và Công ty phát triển hạ tầng KCN, nhưng tối đa không vượt quá thời gian mà Công ty phát triển hạ tầng KCN được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho phép chậm nộp tiền thuê đất.
Công ty phát triển hạ tầng KCN là doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế (không áp dụng cho trường hợp doanh nghiệp Việt Nam tham gia Công ty phát triển hạ tầng KCN là doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được vay vốn ưu đãi của Nhà nước; huy động các nguồn vốn theo quy định của pháp luật để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KCN.
Về quy hoạch chi tiết, quản lý xây dựng theo quy hoạch và thẩm định thiết kết kỹ thuật công trình thuộc các dự án đầu tư vào khu công nghiệp được quy định chi tiết tại Thông tư của Bộ Xây dựng số 04 BXD/KTQH ngày 30 tháng 7 nǎm 1997 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ đối với việc lập, xét duyệt quy hoạch chi tiết, quản lý xây dựng theo quy hoạch và thẩm định thiết kết kỹ thuật công trình thuộc các dự án đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. Cụ thể:
+ Tiết 1 chương I Thông tư số 04 quy định về việc lập và xét duyệt quy hoạch chi tiết KCN:
1.1. Quy hoạch chi tiết KCN được duyệt là một trong những cơ sở pháp lý để quản lý đầu tư và xây dựng KCN.
1.2. Quy hoạch chi tiết KCN phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển các KCN, quy hoạch chung xây dựng đô thị, hoặc các KCN được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được lập trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500-1/2.000 tuỳ thuộc vào quy mô KCN, trong đó phải phân chia và quy định cụ thể chức nǎng các khu đất dành để xây dựng các công trình công nghiệp khác nhau; trung tâm dịch vụ công cộng; khu cây xanh; dịch vụ kỹ thuật KCN; mạng lưới đường giao thông và các công trình kỹ thuật hạ tầng (cấp nǎng lượng, cấp thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc); quy định việc giữ gìn, tôn tạo cảnh quan thiên nhiên, bảo đảm an toàn phòng cống cháy nổ, bảo vệ môi trường.
Những chỉ tiêu được sử dụng để lập quy hoạch chi tiết KCN phải tuân thủ Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, phù hợp với các tiêu chuẩn, quy phạm và pháp luật của Nhà nước. Trường hợp sử dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài thì phải được Bộ xây dựng chấp thuận.
1.3. Hồ sơ trình duyệt quy hoạch chi tiết KCN gồm:
a/ Phần tài liệu viết:
- Tờ trình;
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thuyết minh tóm tắt;
- Dự thảo Điều lệ quản lý xây dựng KCN theo quy hoạch (theo mẫu tại Phụ lục số 1);
b/ Phần bản vẽ:
- Sơ đồ vị trí đất KCN, tỷ lệ 1/5.000-1/10.000;
- Bản đồ đánh giá hiện trạng và quỹ đất xây dựng, tỷ lệ 1/500-1/2.000;
- Sơ đồ cơ cấu quy hoạch (tối thiểu có 2 phương án để so sánh lựa chọn), tỷ lệ 1/5.000;
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai, tỷ lệ 1/500-1/2.000, trong đó xác định ranh giới từng khu đất và lô đất theo tính chất, chức nǎng sử dụng đối với đất xây dựng các loại xí nghiệp công nghiệp, công trình dịch vụ công cộng, đường giao thông, khu cây xanh, công trình đầu mối kỹ thuật hạ tầng...; các yêu cầu về quản lý sử dụng đất (tầng cao xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất,...), tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan;
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật KCN, tỷ lệ 1/500-1/2.000 (có kèm theo các bản vẽ thiết kế chi tiết) gồm: hệ thống giao thông chính trong và ngoài KCN; san nền, thoát nước mưa; cấp nǎng lượng, cấp nước; thoát nước bẩn; thu gom và xử lý chất thải; thông tin...;
- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/500-1/2.000;
- Bản đồ cắm mốc chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng các tuyến đường, tỷ lệ 1/500-1/2.000;
- Sơ đồ phân đợt đầu tư và xây dựng, tỷ lệ 1/500-1/2.000;
Đối với KCN có diện tích lớn hơn 200 ha thì quy hoạch thi tiết được lập trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000; đối với KCN có diện tích nhỏ hơn 200 ha, thì quy hoạch chi tiết được lập trên bản đồ tỷ lệ 1/500-1/1.000.
1.4. Tổ chức việc lập và xét duyệt quy hoạch chi tiết KCN:
- Ban quản lý KCN cấp tỉnh nơi có KCN chịu trách nhiệm cung cấp yêu cầu, nội dung lập quy hoạch chi tiết KCN theo đề nghị của Công ty phát triển hạ tầng KCN.
- Công ty phát triển hạ tầng KCN là chủ đầu tư dự án xây dựng và kinh hoanh kết cấu hạ tầng của KCN chịu trách nhiệm tổ chức việc lập quy hoạch chi tiết KCN trình Ban quản lý KCN và Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh nơi có KCN thông qua và trình Bộ xây dựng phê duyệt.
- Quy hoạch chi tiết KCN phải do một tổ chức chuyên môn của Việt Nam được Nhà nước công nhận lập. Trường hợp tổ chức tư vấn nước ngoài lập quy hoạch chi tiết KCN, thì phải được Bộ xây dựng cho phép và tổ chức tư vấn nước ngoài đó phải liên doanh với tổ chức chuyên môn của Việt Nam.
- Khi lập quy hoạch chi tiết KCN, tổ chức chuyên môn lập quy hoạch chi tiết phải làm việc với các cơ quan hữu quan để thoả thuận trước những vấn đề liên quan đến quy hoạch chi tiết KCN về giao thông (đường sắt, đường bộ, đường thuỷ); an ninh quốc phòng; nguồn cấp nǎng lượng, cấp nước; nước thải, vệ sinh môi trường; phòng chống cháy nổ; bảo tồn, tôn tạo các di tích, kiến trúc, danh lam thắng cảnh.
+ Tiết 2 chương II Thông tư 04 quy định đầu tư vào khu công nghiệp đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư trong nước.
1- Cơ quan thẩm định:
- Bộ Xây dựng thẩm định, chấp thuận TKKT công trình xây dựng thuộc dự án nhóm A;
- Sở Xây dựng thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thẩm định TKKT công trình xây dựng thuộc dự án nhóm B và C và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, quyết định chấp thuận;
2- Hồ sơ TKKT trình thẩm định:
a) Phần tài liệu viết:
- Đơn trình thẩm định TKKT được lập theo mẫu tại Phụ lục số 3 của Thông tư này;
- Tóm tắt dự án đầu tư, bản sao vǎn bản phê duyệt dự án, quyết định chủ thuê đất.
- Các bản sao vǎn bản thoả thuận của cơ quan quản lý Nhà nước về phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường;
- Báo cáo thẩm tra TKKT của tổ chức tư vấn;
- Danh mục các quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng thiết kế mẫu được sử dụng, bản kê chương trình phần mền vi tính để thiết kế công trình;
- Thuyết minh tổng hợp TKKT, gồm:
+ Về kiến trúc: giải pháp và các thông số chính về kiến trúc công trình;
+ Về kết cấu: giải pháp và các thông số về kết cấu chịu lực chính, nền móng, có bản tính kết cấu chính kèm theo;
+ Về hệ thống công trình kỹ thuật: các giải pháp và thông số chính về cấp nǎng lượng, cấp thoát nước, thông gió, chiếu sáng, âm thanh, thông tin, tín hiệu, báo cháy, chữa cháy, điều khiển tự động;
- Tài liệu khảo sát về địa hình, địa chất công trình, địa chất thuỷ vǎn, thuỷ vǎn, khí tượng và động đất ở khu vực xây dựng;
b) Phần bản vẽ:
- Bản vẽ tổng mặt bằng bố trí dây chuyền công nghệ;
- Bản vẽ chính về kiến trúc công trình: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt;
- Bản vẽ kết cấu chính và nền móng công trình;
- Các bản chính về hệ thống kỹ thuật trong công trình: cấp nǎng lượng, cấp thoát nước, thông gió, chiếu sáng, thông tin;
- Bản vẽ bố trí mặt bằng, các mặt cắt dọc kèm theo các thông số chính của hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật KCN hoặc một phần KCN theo tiến độ đầu tư khai thác KCN (đối với dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng);
3- Nội dung thẩm định TKKT:
- Tư cách pháp lý của tổ chức thiết kế;
- Sự phù hợp của TKKT với dự án đầu tư được duyệt;
- Sự phù hợp của TKKT về mặt kiến trúc, quy hoạch với quy hoạch chi tiết KCN được duyệt.
- Sự phù hợp của TKKT với quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam.
- Đánh giá mức độ bền vững của công trình xây dựng, an toàn của hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, ổn định đối với các công trình lân cận;
2.4- Thời gian thẩm định:
- Đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư nhóm A không quá 30 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ TKKT trình thẩm định.
- Đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư nhóm B và C không quá 20 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ TKKT trình thẩm định;
- Báo cáo thẩm định TKKT và Quyết định chấp thuận TKKT được lập theo mẫu tại Phụ lục số 3 của Thông tư này.
Ngoài ra, khách hàng cần tham khảo các quy định khác được quy định trong các vǎn bản sau:
Thông tư của Bộ Công nghiệp số 08/TT-KHĐT ngày 29 tháng 7 nǎm 1997 hướng dẫn về quy định danh mục ngành nghề công nghiệp khuyến khích đầu tư, hạn chế đầu tư hoặc cấm đầu tư vào các khu công nghiệp, khu công nghệ cao
Thông tư của Tổng Cục Hải quan số 162/TCHQ-TT ngày 14 tháng 7 nǎm 1997 hướng dẫn thi hành Nghị định 36/CP ngày 24/04/1997 của Chính phủ về ban hành quy chế khu công nghiệp - khu chế xuất - khu công nghệ cao.
MỌI THÔNG TIN XIN LIÊN HỆ CHI TIẾT
LUẬT IURA HỒ CHÍ MINH
Đ/c: 26 - 28 NGUYỄN GIA TRÍ, BÌNH THẠNH, HCM
Điện Thoại : 028 7300 7586
Email: hi@iura.vn
Ai đang xem chủ đề này?
Di chuyển  
Bạn không thể tạo chủ đề mới trong diễn đàn này.
Bạn không thể trả lời chủ đề trong diễn đàn này.
Bạn không thể xóa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể sửa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể tạo bình chọn trong diễn đàn này.
Bạn không thể bỏ phiếu bình chọn trong diễn đàn này.

Privacy Policy | Powered by YAF.NET | YAF.NET © 2003-2019, Yet Another Forum.NET
Thời gian xử lý trang này hết 0.108 giây.